Thực hiện Trạm quan trắc khí thải online ống khói lò hơi theo thông tư 31/BTNMT ngày 14–11–2016 và QCVN 51-2013 với các nội dung cụ thể:

       1.2 Các mô hình cài đặt, truyền và tiếp nhận dữ liệu:

Trạm quan trắc khí thải online ống khói

   H.1  Mô hình quan trắc khí thải ống khói tham khảo

Màn hình hiển thị trạm quan trắc khí thải online

H.2 Màn hình hiển thị dữ liệu tại trạm giám sát Trung Tâm tham khảo

        1.2  Thông số kỹ thuật các thiết bị trong hệ thống quan trắc khí thải:

        a. Thiết bị đo lưu lượng:

  • Nguyên lý: đo độ chênh áp để tính vận tốc dòng chảy
  • Hiển thị giá trị đo và giãn đồ dạng thanh
  • Thiết bị phù hợp: EN 14181, TUV approved. No. 936/21200495/A
  • Các thông số hiển thị: m/s, mbar, m3/h và oC
  • Thang đo: 3 – 30 m/s
  • Khoảng chênh áp: 0 – 10 mbar
  • Khoảng lưu lượng: 0 – 1000000 m3/h
  • Khoảng nhiệt độ: 0 – 300oC
  • Nhiệt độ khí: max 280oC (có thể tùy chọn nhiệt độ cao hơn)
  • Nhiệt độ môi trường: -20 … +50oC
  • Chênh lệch điểm sương: min +5K
  • Ngõ ra: 2×4-20mA
  • các tín hiệu kỹ thuật số: error, giới hạn ½

    b. Thiết bị đo bụi/ opacity

  • Công nghệ: Quang học, phù hợp tiêu chuẩn TUV
  • Chức năng tự động kiểm tra Zero và Span
  • Nguồn đèn: LED đã điều biến (quang phổ màu xanh lá cây)
  • Thang đo:     Opacity:  0-10% đến 0-100%
  •  Bụi: <10 – 1000mg/m3
  • Đường kính ống khói: 1 – 15m
  • Thông số sensor truyền và nhận:
  • Vỏ nhôm phủ epoxy và SS316
  • Cáp 10m (max 100m)
  • Nhiệt độ làm việc: -20 – +50oC
  • Nhiệt độ khí tối đa: 250oC

    c. Thiết bị phân tích khí:

  • Phương pháp đo: Điện – Hóa .
  • Là một thiết bị phân tích độc lập, hoạt động tự động
  • Sử dụng công nghệ cảm biến mới nhất từ các cảm biến điện hóa học lên đến NDIR
  • Phạm vi đo và nguyên lý như sau:
  • SO2: phạm vi đo 0~1000 mg/Nm3.
  • CO: Phạm vi đo 0~1000 mg/Nm3.
  • NOx: Phạm vi đo 0~1000 mg/Nm3.
  • Độ lặp lại giá trị đo: 0,5% dải đo, (với dải lựa chọn)
  • Độ trôi điểm không: ± 1,0% toàn dải (Với nhiệt độ xung quanh ít biến đổi dao động trong 50C với dải lựa chọn)
  • Độ trôi/dịch chuyển điểm span: +/-2% toàn dải /1 tuần (Với nhiệt độ xung quanh ít biến đổi dao động trong 5oC)
  • Màn hình hiển thị: LCD
  • Nhiệt độ làm việc: -10 … +50oC

    d. Hệ thống thu nhận dữ liệu:

  • Hệ thống an toàn UPS
  • Máy tính công nghiệp:
      • Thu nhận dữ liệu, lưu trữ, quản lý dữ liệu
      • Phần mềm quản lý
      • Báo cáo hàng ngày, hàng tháng, hàng năm.
      • Hiển thị dữ liệu, đồ thị thời gian thực…
      • Cảnh báo vượt ngưỡng qua email (kết nối internet) hoặc SMS (cần modem 3G/GPRS)
      • Cung cấp bao gồm máy tính công nghiệp Core i3 trở lên, 2USB, VGA, Audio, CF+PCIe mini-card Socket, và 2.5″ SATA SSD 60GB Intel, 16 analog, hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu SQL, hoặc tương đương
  • Ví dụ cấu trúc sau:

Cấu trúc quản lý trạm quan trắc khí thải

  • Tính năng phần mềm quản lý:

Cho phép người dùng xem, phân tích, lập báo cáo và phân loại các dữ liệu chất lượng môi trường

      • Hiển thị dạng bảng: Hiển thị dữ liệu hiện tại cho 1 hoặc nhiều trạm
      • Có khả năng quản lý rất nhiều trạm
      • Xuất dữ liệu báo cáo và phân tích
      • Báo cáo dữ liệu trạm-bảng tiêu chuẩn và báo cáo giản đồ cho giá trị trạm. Ngày, tuần, tháng và người dùng thiết lập(chu kỳ)
      • Đa trạm-Tương tự trong chức năng “báo cáo dữ liệu trạm”, thiết kế cho trường hợp nhiều hơn 01 trạm. Hỗ trợ đa thông số.
      • Nhóm-Báo cáo phản ánh nhóm người dùng thiết lập liên quan tới 1 hoặc nhiều trạm
      • Chu kỳ phân tích theo ngày, tuần, tháng hoặc năm
      • Các kiểu trung bình: giá trị trung bình, trung bình hiện thời, trung bình kế tiếp, cực đại, cực tiểu
      • Thời gian lấy dữ liệu trung bình: 1 phút, 5 phút, 6 phút, 10 phút, 15 phút, 30 phút, 1h, 3h, 6h, 8h, 12h hoặc 24h
      • Đầu ra: để hiển thị và in hoặc file XlS, WMF, JPG hoặc dạng BMP
  • Phần mềm quản lý có chức năng website: Sở Tài Nguyên Môi Trường có thể truy cập qua mạng Internet để xem dữ liệu/báo cáo online, cũng như tải dữ liệu dưới sự cho phép của công ty (option).
  • Ngoài ra còn các lựa chọn (option) như: Công bố thông tin  trên website, ứng dụng chạy trên điện thoại thông minh/máy tính bảng.

Tham khảo: thông tư 31/BTNMT ngày 14–11–2016 và QCVN 51-2013