Lọc là một khía cạnh quan trọng của phòng sạch. Hầu hết các bộ lọc được xác định bởi hiệu quả lọc bụi và tốc độ luồng khí. CTTech chuyên sản xuất các loại lọc khí sau:

1.     Lọc thô/Pre-filter

Là lớp lọc sơ cấp, có nhiệm vụ ngăn chặn những hạt bụi có kích thước lớn.

  
1.1  Lọc thô dạng tấm:

Được cắt từ cuộn lọc, lắp vào khung nhôm rất tiện cho vệ sinh, thay thế, giá thành tiết kiệm, tận dụng được khung nhôm,

 
1.2 Lọc thô dạng khung giấy và dang túi.  
2.     Lọc tinh/medium-filter:

Là lớp lọc thứ cấp, thường được lắp trong thiết bị xử lý không khí (AHU), hoặc tại cửa hồi trong phòng sạch. Lọc tinh có 2 loai cơ bản .

 
2.1 Lọc tinh dạng túi:

Được sử dụng rất nhiều do:

– Gọn nhẹ trong vận chuyển;

– Dễ bảo quản;

– Giá thành rẻ;

– Có thể vệ sinh bảo dưỡng;

– Đáp ứng các loại lưu lượng (bằng cách tăng số lượng túi hoặc độ sâu của túi).

 

 

2.2   Lọc tinh dạng tấm:

Có các loại khung khác nhau:

– Khung gỗ (MDF).

– Khung tôn (G.I).

– Khung Nhôm (AL).

+ Ưu điểm: gọn nhẹ, chiều sâu của lọc hợp lý (ngắn hơn so với lọc túi, nhưng vẫn đảm bảo lưu lượng của lọc).

+ Nhược điểm: Không vệ sinh được.

 

3.     Lọc Hepa và Ulpa:

Lọc Hepa thường được lắp trực tiếp trên trần phòng sạch, lắp tập trung tại một Box kỹ thuật rồi phân phối gió về các phòng, hoặc được sử dụng trong AirShower, Clean Ben….

 

 
Bao bồm các loại khung khác nhau:

  • Khung gỗ (MDF)
  • Khung tôn (G.I)
  • Khung Nhôm (Aluminium)

 

  
 
4.   Lọc đặc biệt/special-filter 
4.1 Lọc khử mùi

Ứng dụng cho các nhà máy có phát sinh mùi như: Xưởng sơn xe máy, ôtô; nhà máy thực phẩm…

+ Đặc điểm: Bằng hóa chất dạng viên

Tùy theo mỗi loại mùi phất sinh mà ta có các dạng viên hóa chất tương ứng để khử

 

4.2  Lọc diệt khuẩn:

– Thông thường là lọc Hepa, Media được ngâm tẩm hóa chất, có tác dụng diệt vi khuẩn, virus.

– Lọc diệt khuẩn ứng dụng cho các phòng sạch của bệnh viện, phòng lab, nhà máy sản xuất dược phẩm…

 

 

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Lọc:

– Lọc không khí cơ bản sử dụng để làm sạch không khí cấp cũng như là giữ lại bụi từ nguồn phát sinh ra trước khi thải ra môi trường. Lọc bụi cho mục tiêu làm sạch không khí thường có nồng độ bụi thấp khoảng 2mg/m3.

– Không kể đến các lọc cabon, lọc tĩnh điện thì lọc được chia ra làm:

+ Lọc thô “Pre-filter”

+ Lọc tinh “fine filter”

+ Lọc tuyệt đối “absolute filter”/ hoặc lọc hiệu suất cao “HEPA filter”.

Chia cấp dạng lọc dựa trên vật liệu lọc, hiệu suất gom bụi.

– Nguyên tắc bắt bụi dạng cơ (mechanical filtration) được hiểu theo 4 nguyên tắc sau:

– Straining effect: Hạt bui có đường kính lớn hơn nhiều lần khe hở giữa các sợi nên bị kẹt lại.

– Inertia effect: Hạt bụi lớn nên có quán tính lớn, khi bay tới vật liệu lọc va đập trực tiếp lên bề mặt sợi loc- bụi nằm trên bề mặt lọc.

– Interception effect: Hạt bụi nhỏ và nhẹ nên khi bay tới bề mặt sợi lọc sẽ cuốn theo dòng khí lăn theo sợi lọc- bụi sẽ bám ở mặt bên của sợi lọc.

– Diffusion effect: Hạt bụi <1 micromet nhẹ (bay lơ lửng trong dòng khí), chúng sẽ được bắt lại nếu tiếp xúc với sợi lọc.  Các hạt nhỏ hơn thì hiệu ứng lọc hiệu quả hơn. Đối với các hạt có đường kính hơn 1 micromet, cơ chế lọc này hầu như không có hiệu lực.

  • Hiệu Suất Của Từng Nguyên Tắc Lọc Sẽ Tăng Hoặc Giảm Tùy Theo Các Yếu Tố:

+ Vận tốc dòng khí;

+ Kích cỡ hạt bụi;

+ Đường kính sợi lọc;

+ Mật độ sợi lọc;

– Các phương pháp trên sẽ thục phuộc vào các yếu tố: vận tốc gió, đường kính hạt bụi, đường kính đợi lọc và khoảng các giữa các sợi lọc.

– Nguyên lý Inertia separation và intercreption ưu thế hơn cho hạt bụi lớn hơn 0.2 micron, còn nguyên tắc diffusion hiệu suất hơn so với hạt bụi dưới 0.2 micron.

– Ngoài 4 nguyên lý trên còn nguyên lý lực hút tĩnh điện- Electrostatic attraction: nguyên tắc bắt bụi này là thứ yếu trong sự bắt bụi cơ học. Khi bụi tiếp xúc với sợi lọc, những hạt bụi mịn được giữ lại bởi một lực điện tĩnh nhỏ. Lực này được sinh ra bởi sự ma sát giữa các sợi lọc, giữa bụi và sợi lọc hoặc dòng không khí khi đi qua sợi lọc. nhưng lực điện tĩnh này thường bị loại trừ khi sợi lọc bám dính bụi bẩn vì nó là lớp các ly điện tĩnh này.

  • Khác Nhau Giữa Lọc Tĩnh Điện Và Lọc Cơ Học:

– Theo thời gian sử dụng thì lọc cơ học nghẹt bụi khi đó hiệu suất lọc và áp suất qua lọc sẽ tăng. Áp suất qua lọc tăng làm giảm lưu lượng lọc, đồng hồ chênh áp sẽ giám sát sự tăng áp này tới mức lọc phải được thay thế.

– Ngược lại, lọc tĩnh điện sẽ mất hiệu suất lọc theo thời gian hoặc khi tiếp xúc với chất hóa học, hóa chất hoặc hơi ẩm, áp suất của lọc sẽ tăng chậm hơn so với lọc cơ học cùng hiệu suất. Mức áp để thay lọc ít hơn so với lọc cơ học.

– Vì thế khi chọn một lọc cho HVAC cần chú ý tới hai vấn đề cơ bản của lọc cơ học và tĩnh điện là: hiệu suất bắt bụi theo thời gian và yêu cầu thay lọc.

– Sợi lọc thô/tĩnh điện có kích thước sợi lớn, dễ sản xuất nên rẻ hơn nhiều. Hiệu suất bắt bụi ban đầu của chúng yêu cầu một điện tích được truyền cho sợi trong suốt quá trình làm việc. Khi điện tích này mất bởi bụi bám trên sợi lọc thì hiệu suất lọc không còn nữa. Điều kiện giới hạn là hiệu suất lọc đạt 99% cho tất cả các hạt 1 micron, khi đó những lọc dạng này bị mất tiêu chuẩn chất lượng về hiệu suất lọc.

– Sợi lọc mịn theo nguyên lý bắt bụi cơ học, sợi lọc không mất hiệu suất theo thời gian. Hiệu suất bắt bụi ban đầu của chúng đồng nhất với hiệu suất thực của chúng mọi lúc.