CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC:
Nước thải trong công nghệ dệt nhộmphát sinh từ các công đoạn hồ sợi, giũ hồ, nấu tẩy, nhuộm và hoàn tất, trong đólượng nước thải chủ yếu do quá trình giặt sau mỗi công đoạn. Hàm lượng các chấtgây ô nhiễm nước thải trong từng loại hình công nghệ và từng loại sản phẩmthường khác nhau ,… Độ kiềm cao làm tăng độ pH của nước, gây độc hại với cácloài thủy sinh, gây ăn mòn các công trình thoát nước và hệ thống xử lý nướcthải. Độ màu cao do lượng thuốc nhuộm dư đi vào nước thải gây màu cho dòng tiếpnhận, ảnh hưởng tới quá trìng quang hợp của các loài thủy sinh, ảnh hưởng xấutới cảnh quan. Các chất độc như sunfit, kim loại nặng, hợp chất halogen hữu cơ(AOX) có khả năng tích tụ trong cơ thể sinh vật với hàm lượng tăng dần theochuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nguồn nước, gây ra một số bệnh mãn tính hayung thư đối với người và động vật. Đặc tính nước thải và các chất gây ô nhiễmtrong nước thải ngành dệt nhuộm được thể hiện trong bảng sau:
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
1
Nhiệt độ
oC
60 – 70
2
pH
8.0 – 11.0
3
BOD5
mg/l
70 – 400
4
COD
mg/l
150 – 1200
5
SS
mg/l
400 – 1300
6
Độ màu
Pt-Co
250 – 1600
   YÊUCẦU XỬ LÝ:
Hệthống xử lý nước thải được thiết kế với lưu lượng ổn định là 100m3/ngày.Có 2 phương án để tiến hành xử lý gồm :
-Xử lý nước đạt tiêu chuẩn xả vào trạm xử lý nước thải tập trung (giá trị C -cột B, QCVN 13-2008/BTNMT);
-Xử lý nước đạt tiêu chuẩn xả thẳng ra nguồn tiếp nhận ngoài môi trường (giá trịC – cột A, QCVN 13-2008/BTNMT).
A. Nước thải sau xử lý đạt giới hạntiếp nhận của trạm xử lý tập trung, với các thông số chính như sau:
TT
Thông số
Đơn vị
Giới hạn tiếp nhận
Cột B, QCVN 13:2008/BTNMT
1
Nhiệt độ
oC
40
2
pH
5.5 – 9.0
3
BOD5
mg/l
50
4
COD
mg/l
150
5
SS
mg/l
100
6
Độ màu
Pt-Co
150
 
B. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thẳng vào nguồn tiếp nhận:
TT
Thông số
Đơn vị
Giới hạn tiếp nhận
Cột A, QCVN 13:2008/BTNMT
1
Nhiệt độ
oC
40
2
pH
6.0 – 9.0
3
BOD5
mg/l
30
4
COD
mg/l
50
5
SS
mg/l
50
6
Độ màu
Pt-Co
20
2.2.  
so-do-cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-det-nhuom
THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ
Toàn bộ nước thải từ các khâu sản xuất của nhà máy sẽ theo hệ thống mương dẫn chảy qua song chắn rác và được tập trung ở Bể gom(TK-01)tập trung. Việc bốtrí các thanh chắn rác để tách rác và các thành phần lơ lửng trong nước có kíchthước lớn nhằm tránh trường hợp hư hại hệ thống bơm hoạt động ở những công đoạnphía sau.
Tiếp theo nước thải được bơm qua Bể điều hòa (TK-02) để ổn định lưu lượng, ổn định nồng độ nước thải giúp quátrình xử lý tiếp theo hiệu quả hơn. Từ bể điều hòa nước thải được bơm vào thiếtbị keo tụ – lắng hai ngăn nhằm tách các hợp chất hữu cơ hoà tan, các chất lơlửng có kích thước nhỏ và màu của nước thải.
Nước thải được bơm lên Thiết bị keo – tụ lắng bậc 1 (E-01),trong ngăn thứ nhất nước thải được bổ sung hoáchất keo tụ PAC, Acid để điều chỉnh pH nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tạothành bông cặn. Ngăn thứ hai nước thải được bổ sung Polymer nhằm kết dính những những bông cặn đã hình thành lại vớinhau tạo thành những bông cặn lớn hơn thuận lợi cho quá trình lắng. Dưới chế độkhuấy trộn hợp lý các cặn lơ lửng, hợp chất hữu cơ trong nước thải hấp phụ lênbề mặt các hạt keo và các bông cặn hình thành nhanh chóng. Các bông cặn tách rakhỏi nước thải dưới tác dụng của trọng lực ở ngăn lắng. Phần bông cặn tạo thànhsẽ lắng xuống đáy thiết bị và định kỳ được xả về Bểchứa bùn (TK-08), phần nước sau khi lắng ở Thiết bị keo – tụ lắng bậc 1 sẽtiếp tục chảy xuống Bể sinh họchiếu khí (TK-03….).
Tại Bể sinh học hiếu khí đệmgiá thể, các vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng lượng oxy hoà tan trongnước để phân huỷ các hợp chất hữu cơ có trong nước thải. Oxy sẽ được cấp liêntục vào bể bằng máy thổi khí. Trong bể có bố trí hệ thống đĩa phân phối khí tạora hàng triệu bọt khí mịn với hiệu suất hòa tan oxy rất cao nhằm tăng khả nănghoà tan oxy vào trong nước. Ngoài ra bể sinh học hiếu khí còn được bố trí lớpgiá thể sinh học dính bám, với bề mặt riêng lớn đây là môi trường thuận lợi chovi sinh vật phát triển tăng sinh khối. Vì vậy trong bể này hàm lượng vi sinhvật và hàm lượng bùn hoạt tính luôn ổn định và hoạt động hiệu quả. Hàm lượngBOD nước thải giảm xuống đáng kể sau quá trình lên men hiếu khí.
Nước thải tiếp tục được dẫn đến Bể lắng sinh học (TK-04) nhằm tách lượng bùn sinh học và hàm lượng cặn lơ lửng. Nước thải được phân phối vào ốnglắng trung tâm và đi theo hướng từ dưới lên. Dưới tác động của trọng lượng phầnbùn sẽ được lắng xuống đáy bể; phần bùn lắng được ở đáy bể sẽ bơm tuần hoàn lạibể sinh học nhằm đảm bảo hàm lượng bùn trong bể luôn ổn định; phần bùn dư sẽđược bơm về bể phân hủy bùn để xử lý. Nước trong sau khi lắng dâng lên trên đivào hệ thống máng thu nước và chảy qua Bể chứa trung gian 1 (TK-05).  Tại đây, nước thải sẽ được bơm chìm đưa nướclên Thiết bị phản ứng Fenton (E-02).
Trong Thiếtbị phản ứng Fenton, nước thải được châm các hóa chất điều chỉnh pH, chất xúc tác kết hợp với quá trình khuấy trộn hoàn chỉnh để thúc đẩy các phản ứng Fenton diễn ra và nâng cao hiệu quả xử lý. Tại quá trình này sẽ xảy ra các phản ứngoxy hóa bậc cao để phá hủy các liên kết phức tạp trong nước. Các gốc hydroxyt OH-, perhydroxyt HOO- được tạo ra là những chất oxy hóa cực mạnh có khả năng phá hủy một số axit hữu cơ, các ancol, aldehyt, chất thơm, … và tạo ra các chất không độc hại.
Nước thải sau thiết bị phản ứng Fenton sẽ tự chảy xuống Bể lắng bậc 2 (TK-06).Tại đây, các bông cặn sinh ra trong quá trình phản ứng Fenton sẽ được giữ lạidưới đáy ngăn lắng, phần nước trong sẽ tràn vào máng thu nước và tự chảy sang Bểtrung gian 2 (TK-07). Tại đây nước thải sẽ được bơm cao áp bơm vào Thiết bị lọc áp lực(E-03)  nhằm loại bỏ các thành phần lơ lửng nhỏ cònlại trong nước thải mà quá trình lắng chưa thực hiện được, tạo độ trong cầnthiết cho nước thải. Nước sau xử lý đảm bảo đạt đạt QCVN 13:2008/BTNMT ( cột B)  sẽ được xả vào trạm xử lý tập trung.
Thiết bị lọc áp lực sẽ được định kỳ rửa lọc để tách các cặn rắn lâu ngày bám phủ lên bề mặt lớp vật liệu gây tắc lọc, làm giảm hiệu quả xử lý. Nước chứa bùn sau khirửa lọc sẽ được xả về bể gom để tiếp tục được xử lý.
Phần bùndư từ TB keo tụ – lắng bậc 1, bể lắng bậc 2, bể lắng sinh học sẽ được bơm về Bể phân huỷ bùn (TK-08). Tại bể phân huỷ bùn xảy ra quá trình phân hủy bùnkỵ khí; bùn sẽ được tách nước, phần nước sau khi tách bùn sẽ chảy về hố gom đểxử lý. Phần bùn lắng sẽ được phân huỷ kỵ khí và định kỳ được hút bỏ.