ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM:
Nước thải từ hoạt động của Nhà máy có đặc điểm là các chất lơ lửng cao, nhiều chất hoạt động bề mặt, hàm lượng chất hữu cơ cao… Trong khi nước thải tập trung từ các nhà vệ sinh có nhiều cáchợp chất hữu cơ, nhiều Nitơ và Phốtpho, mùi hôi và vi sinh vật gây bệnh, thì nước thải tập trung từ khu tắm giặt vệ sinh tẩy rửa lại chứa rất nhiều phức hợp hoạt chất hoạt động bề mặt và cặn lơ lửng. Dẫn đến nước thải có mùi hôi, độ nhớt cao, dễ sinh bọt khi tác động xử lý. Đặc biệt, với lượng nước thải tập trung từ khâu chế biến thức ăn tại nhà ăn có chứa dầu mỡ lơ lửng và hòa tan.Đây là hợp chất hữu cơ mạch phức, rất khó xử lý bằng phương pháp sinh học.
YÊU CẦU XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM:
Yêucầu xử lý nước đạt tiêu chuẩn xả thẳng ra cống thoát chung của khu vực (giá trịC – cột B, QCVN 40-2011/BTNMT ).
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
QCVN 40:2011 /BTNMT, cột B
1
pH
5.5 – 9
2
BOD5
mg/l
50
3
COD
mg/l
150
4
TSS
mg/l
100
5
Tổng Nitơ
mg/l
40
6
Amoni
mg/l
10
7
Tổng Photpho
mg/l
6
8
Coliform
MPN/100ml
5.000
 
QUY  TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM:
Sau khi khảo sát thực tế, dựa và tính chất nước thải của nhà máy và theo điều kiện thực tế của Chủ đầu tư, chúng tôi đưa ra phương án xử lý đạt quychuẩn xả thải theo giá trị C – cột B QCVN 40:2011/BTNMT:
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
so-do-cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-che-bien-thuc-pham
  THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ
Nước thảiphát sinh từ hoạt động của nhà máy chủ yếu 02 loại:
–        Nước xám là nước phát sinh từ quá trình rửa sàn, rửadụng cụ, nước thải của quá trình chế biến thực phẩm….nước này có tính chất cặnlơ lửng cao, chất hoạt động bề mặt…nước thải này sẽ trực tiếp đổ vào bể gom củanhà máy.
–        Nước đen có tính chất ô nhiễm hơn nước xám do phátsinh từ các nhà vệ sinh, bồn cầu. Nước đen sẽ được phân hủy bằng bể tự hoại 03ngăn trước khi đổ vào bể gom chung của hệ thống xử lý nước thải (HTXL NT).
Nước thảiphát sinh từ nhiều nguồn khác nhau của nhà máy sẽ được chảy trọng lực vào songchắn rác. Một song chắn có kích thước khe là 10mm dùngđể ngăn chặn những loại rác có kích thước lớn nhưhộp giấy, vỏ hộp, vỏ trứng, giẻ lau, túi nilon,…lẫn trong hệ thống thu gom nước thải củanhà máy trước khi chảy xuống bể thu gom. Phần rác thugom sẽ đựng trong thùng và đem đi xử lý. Tại bể gom có bố trí 02 bơm chìm có nhiệm vụ bơm nước thải về bể táchmỡ của HTXL nước thải. Tại đây, có nhiệm vụ tách dầu mỡ có lẫn trong nước thải, để tăng hiệu suất xử lýcủa HT. Nước sau khi tách dầu mỡ sẽ tự chảysang bể điều hòa.
Bể điều hòacó nhiệm vụ ổn định lưu lượng để đảm bảo HT xử lý đúng công suất, đồngthời bố trí hệ thống phân phối khí, máy thổikhí sẽ cấp khí vào bể giúp cho nước thải luôn được ổn định về nồng độ ô nhiễmtrong nước. Nước thải sẽ được 02 bơm chìm luônphiên bơm nước điều hòa sang bể sinh học kỵ khí.
Tại bểsinh học ky khí, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ cótrong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2,CH4, H2S, NH3…), theo phản ứng sau :
Chất hữu cơ+ Vi sinh vật kỵ khí     à    CO2+ CH4 + H2S + Sinh khối mới + …
Ngoài ra,trong bể còn lắp đặt hệ thống giá thể dính bám nhằm tăng cường nồng độ vi sinhvật có trong bể sinh học kỵ khí đẩy nhanh quá trình chuyển hóa chất hữu cơ.
Sau mộtthời gian lưu thích hợp, nước thải từ bể sinh học kỵ khí sẽ chảy tràn sang bể sinh học thiếu khí (anoxic).
Tại bể sinh học thiếu khí có lắp đặt máykhuấy trộn chìm giúp cho vi sinh vật tùy nghi hoạt động hiệu quả. Quá trình nàycó tác dụng khử Nitơ và phosphor có trong nước thải. Sau đó sẽ tự chảy qua bể sinh học hiếu khí.
Tại bể sinh học hiếu khí, các vi sinhvật hiếu khí sẽ sử dụng lượng oxy hoà tan trong nước để phân huỷ các hợp chấthữu cơ có trong nước thải. Oxy sẽ được cấp liên tục vào bể bằng máy thổi khí.Trong bể có bố trí hệ thống đĩa phân phối khí tạo ra hàng triệu bọt khí mịn vớihiệu suất hòa tan oxy rất cao nhằm tăng khả năng hoà tan oxy vào trong nước. Vìvậy trong bể này hàm lượng vi sinh vật và hàm lượng bùn hoạt tính luôn ổn địnhvà hoạt động hiệu quả. Hàm lượng BOD nước thải giảm xuống đáng kể sau quá trìnhphân hủy sinh học hiếu khí.Sau khi xử lýbằng sinh học hiếu khí, nước thải sẽ tự chảy qua bể lắng sinh học nhằmtách bùn sinh học có trong dòng nước thải. Nước thải sẽ được phân phối vào ốnglắng trung tâm, bùn sẽ lắng xuống đáy bể, nước trong sẽ chảy tràn bề mặt vàtheo hệ thống máng thu nước đổ vàobể khử trùng. Phần bùn lắng xuốngđáy bể một phần được tuần hoàn lại bể sinh học thiếu khí để duy trì nồng độbùn, phần bùn dư sẽ được bơm vào bể chứa bùn.
Trong bể khử trùng, Clorine sẽ được bơmvào nước thải bằng bơm định lượng. Dưới tác dụng của chất oxy hóa mạnh, các visinh vật trong nước thải sẽ bị tiêu diệt, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn vềmặt vi sinh. Cuối cùng nước thải được bơm vào thiếtbị lọc áp lực nhằm loại bỏ hàm lượng cặn còn sót lại mà quá trình lắngchưa thực hiện được, tạo cho nước độ trong cần thiết trước khi đưa vào nguồntiếp nhận
Nước sau xử lý đảm bảo đạt giá trị C,cột B – QCVN 40:2011/BTNMT sẽ xả cống thoát của khu vực.
–        Bùn dư của bểlắng bậc hai và các bùn rắn từ các quá trình lược rác và tách dầu mỡ sẽ đượcdẫn về bể chứa bùn. Quá trình ổn định bùn kỵ khí diễn ra trong thờigian dài sẽ làm cho bùn ổn định, mất mùi hôi và dễ lắng. Định kỳ thuê xe đếnthu gom bùn dư đem đi xử lý.